1.Chi phí mua xe

Giá xe thì rất đa dạng, phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính của bạn thì giá 1 chiếc ô tô có thể từ 300 triệu đến dương vô cùng.
Chưa kể còn lệ phí trước bạ, biển số, phí đăng kiểm và các loại bảo hiểm, phí bảo trì đường bộ…

2.Chi phí nuôi xe hàng tháng

Xe phổ thông

Đại diện : Kia Morning, Hyundai i10, Hyundai i20, Toyota Vios, Ford Fiesta, Chevrolet Spark, Chevrolet Aveo,…
– Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 190 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~1,7 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~2,8 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)
Tiêu thụ nhiên liệu trung bình của nhóm xe này dao động trong khoảng từ 5,5 – 6,5 lít/100km (địa hình hỗn hợp). Mỗi lần bảo dưỡng định kỳ cấp 1 chỉ mất dưới 1 triệu VND, trong khi mỗi lần bảo dưỡng tổng thể cấp 2 cũng chỉ khoảng từ 3 – 4,5 triệu VND tùy từng xe. Chi phí thay thế phụ tùng hỏng hóc cũng tương đối thấp. Chẳng hạn như thay toàn bộ lốp của chiếc xe Daewoo Matiz chỉ tốn khoảng 3,6 – 4,4 triệu VND, và thay toàn bộ má phanh loại khá tốt (cả trước và sau) của chiếc Kia Morning cũng chỉ khoảng 1,5 – 1,6 triệu VND.

Xe phổ thông cỡ vừa

Đại diện : Toyota Corolla Altis, Honda Civic, Ford Focus sedan và hatchback, Mazda 3 sedan và hatchback,…
Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 245 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~2,3 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~3,7 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa và nhiên liệu cao hơn các dòng xe phổ thông cỡ nhỏ một chút. Chẳng hạn như một lần thay dầu khoảng 500.000 VND, thay má phanh cả trước và sau khoảng 2,8 triệu VND, thay lốp khoảng 10 triệu VND.

Xe hạng trung cao cấp

Đại diện : Toyota Camry, Ford Mondeo, Honda Accord, Nissan Teana, Hyundai Sonata, Kia Optima,…

– Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 380 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~3,5 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~5,8 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Với sự mở rộng từ kích thước, trọng lượng, đến sức mạnh động cơ, trang bị tiện nghi và an toàn, so với nhóm trước, nhóm này đương nhiên cũng có và mức tiêu thụ nhiên liệu & chi phí bảo dưỡng sửa chữa cũng đắt hơn.

Cùng xếp trong nhóm chi phí này còn có những mẫu SUV cỡ trung, hoặc ở mức cao hơn một chút còn có thể có những cái tên trong phân khúc xe sang cỡ nhỏ như Mercedes-Benz C-class bản tiêu chuẩn, BMW 3-series bản tiêu chuẩn, hay Audi A4 bản tiêu chuẩn,…

Tùy theo mẫu xe, dung tích xy-lanh và công nghệ mà mức độ tiêu tốn nhiên liệu có khác nhau, nhưng một số mẫu phổ dụng nhất trong nhóm này thường có mức tiêu thụ khoảng hơn 8 lít/100km đường trường và trên 13 lít trong đô thị.

Xe sang cỡ trung

Đại diện : Mercedes-Benz E-class, BMW 5-series, Audi A6, Lexus GS,…

– Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 490 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~5,5 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,0 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Khi đã lựa chọn những chiếc xe trong nhóm chi phí này, người sử dụng ôtô đã không chỉ coi chiếc xe là phương tiện đi lại thông thường, mà còn đề cao tính tiện nghi, sang trọng và là chiếc xe mang thương hiệu thể hiện đẳng cấp. Hạng xe này thậm chí còn “được” phân biệt tại nhiều điểm trông giữ xe.

Song song với những gì mà chiếc xe mang lại, chi phí định kỳ và chi phí bất thường đi kèm cũng không dễ chịu chút nào đối với đa số những người có mức thu nhập trung bình. Chẳng hạn với chiếc Mercedes-Benz E280, mỗi lần thay dầu động cơ hết hơn 2 triệu VND, dầu hộp số gần 6 triệu VND, lọc gió động cơ cũng khoảng 3 triệu VND, một bộ cao su chân máy (2 chiếc) cũng ngót nghét 10 triệu VND, hay lốp xe cũng khoảng 20 – 22 triệu VND/4 chiếc.

Xe sang cỡ lớn

Đại diện : Mercedes-Benz S-class, BMW 7-series, Audi A8, Lexus LS, Porsche Panamera,…
– Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng 580 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~6,5 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,9 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Khi đã bước chân vào nhóm xe này, chủ nhân của những chiếc xế hộp không chỉ là những người cực kỳ rủng rỉnh về mặt tiền bạc, mà còn coi trọng đẳng cấp, sự an toàn và sang trọng ở mức hàng đầu.

Các chuyên gia trong lĩnh vực này còn cho biết các phiên bản khác nhau trong cùng một dòng xe (chẳng hạn như giữa S600 và S350, hay giữa 730Li và 760Li) cũng có thể khác nhau rất lớn về chi phí sử dụng, bảo dưỡng và sửa chữa. Đơn cử như riêng bộ má phanh của 730Li khoảng 12 triệu VND, nhưng của 760Li có thể lên đến gần 20 triệu VND. Mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình cũng có thể lệch nhau tới gần chục lít/100km giữa các phiên bản động cơ khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện đường sá và cách xử lý của người lái.

Xe địa hình đa dụng cao cấp

Các đại diện : BMW X5, X6, Audi Q7, Mercedes-Benz GL-class, ML-class, Porsche Cayenne,…

– Chi phí sử dụng trong 100.000km đầu: khoảng trên 500 triệu VND
Chạy ~1.000km/tháng (~30km/ngày): chi phí ~5,0 triệu VND/tháng
Chạy ~1.500km/tháng (~50km/ngày): chi phí ~8,2 triệu VND/tháng
(Sự chênh lệch có thể rất lớn tùy theo phiên bản động cơ, điều kiện sử dụng và phong cách lái xe của người điều khiển)

Điều kiện sử dụng khiến sự chênh lệch về chi phí giữa các xe trong nhóm này là rất lớn. Chẳng hạn như một chiếc BMW X5 trang bị động cơ 4.8L có thể chỉ tiêu tốn khoảng 14 lít/100km đường trường, nhưng sẽ “ngốn” hết khoảng trên 22 lít/100km trong đô thị.

Do thường xuyên phải hoạt động trên địa hình khắc nghiệt, một số chi tiết của nhóm xe này cũng phải thay thường xuyên hơn các dòng xe sedan. Giá phụ tùng của nhóm xe này cũng khiến nhiều người phải giật mình. Đơn cử như một chiếc lốp cỡ 275/55 R19 của Mercedes GL cũng có giá tới hơn 8,5 triệu VND/chiếc, đồng nghĩa với việc mỗi lần thay lốp đã tiêu tốn hơn 34 triệu VND, ắc quy của BMW X5 cũng có giá từ 13 – 18 triệu VND, một bộ giảm xóc khí nén phía trước của BMW X5 có giá khoảng hơn 20 triệu VND.

Chính vì chi phí sửa chữa và thay thế phụ tùng cao, các dòng xe sang đã qua sử dụng thường có tỷ lệ mất giá cao hơn rất nhiều so với các dòng xe phổ thông. Thường thì trong vòng 5 năm đầu mua xe, chi phí cố định (bảo dưỡng định kỳ và nhiên liệu) của nhóm xe này có thể chẳng thành vấn đề, nhưng chi phí cho việc thay thế phụ tùng/sửa chữa sau đó mới là điều đáng nói.

Kết luận: Nhóm xe này chỉ dành cho những người thực sự rủng rỉnh về mặt tài chính. Ngoài khoản chi chí an toàn hàng tháng cho xe khoảng trên 12 triệu VND, chủ xe cần có khoản dự phòng lớn hơn thế rất nhiều.
Xe cũ
Việc mua xe cũ giúp bạn tậu được một chiếc xe ở phân khúc cao hơn trong tầm ngân sách có hạn. Tuy nhiên điều này sẽ đẩy bạn đến những rắc rối nhỏ trong quá trình sử dụng xe cùng chi phí sử dụng, bảo dưỡng khá cao có khi vượt quá tầm tiền dự toán của bạn. Điều đó sẽ làm giảm ít nhiều niềm vui sở hữu ô tô. Vì thế khi đã quan tâm đến mua xe cũ bạn cần xem xét chi phí bảo dưỡng, sử dụng tăng từ 10 – 50% (tùy theo độ tuổi của xe) so với chi phí bão dưỡng của xe đó khi còn mới.

Bạn có thể thấy, mua xe hơi mà ao ước của nhiều người Việt Nam. Tuy nhiên mua được được 1 chiếc xe mới là bước đầu, bạn còn phải tốn một khoản chi phí không nhỏ mỗi tháng để nuôi xe. Do đó, nếu tình hình tài chính không cho phép và chưa thật sự cần thiết, bạn hoàn toàn có thể thuê xe tự lái cho các mục đích đi công tác, đi du lịch hay về quê.
Tham khảo : Autocar